Nguyễn Văn Trãi
| Năm sinh | 1940 |
|---|---|
| Quê quán | Hoàng Liên, Trường Sơn, Nông Cống, Thanh Hóa |
| Đơn vị | C2 D28 PTMưu B3, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C2 D28 PTMưu B3) |
| Cấp bậc | Thượng sỹ |
| Chức vụ | B phó |
| Nhập ngũ | 02/1961 |
| Đi B | 11/1965 |
| Ngày hy sinh | 13/04/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tang |
| Nơi mai táng ban đầu | (16-95)02 mảnh Lăng Lố Kram m1 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 128 (số thứ tự 123).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Văn Trãi” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Văn Trãi” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.