Nguyễn Khắc Cuông

Năm sinh1946
Quê quánKim Đuống, Tây Kỳ, Tứ Kỳ, Hải Hưng
Đơn vị Đại đội 16, Tiểu đoàn 16, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C16 D16 E40)
Cấp bậcTrung sỹ
Chức vụLái xe tăng
Nhập ngũ02/1964
Đi B03/1968
Ngày hy sinh 03/03/1969
Trường hợp hy sinhXe bị mìn
Nơi hy sinhPlei Cần
Nơi mai táng ban đầu (21-78)02 Lăng Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 125 (số thứ tự 120).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Khắc Cuông” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Khắc Cuông” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 03/03/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Ngọc Tức D16 E40 · (71-18)04 Lăng Lô Kram