Nông Xuân Thình

Năm sinh1944
Quê quánQuốc Việt, Tràng Định
Đơn vị Đại đội 19, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C19 e66)
Cấp bậcHạ sỹ
Chức vụChiến sĩ
Nhập ngũ09/1966
Đi B04/1967
Ngày hy sinh 21/02/1969
Trường hợp hy sinhC/bị- C/Trường bị phục
Nơi hy sinhChư Kram Lo, Kon Tum
Nơi mai táng ban đầu (91-97)05 Chư Kram Lo Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 96 (số thứ tự 91).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nông Xuân Thình” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nông Xuân Thình” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 21/02/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Phạm Quang Đống C19 E66 · (91-97)05 Chư Kram Lo