Hoàng Trọng Tê
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Lam Bình, Kiến Xương, Thái Bình |
| Đơn vị | Đại đội 12, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C12 D9 E66) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | A phó |
| Nhập ngũ | 02/1966 |
| Đi B | 06/1967 |
| Ngày hy sinh | 25/05/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Bị thương về phẫu E |
| Nơi hy sinh | Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (82-08)03 Plei Lăng Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 85 (số thứ tự 80).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Trọng Tê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Trọng Tê” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.