Hoàng Văn Mãng
| Năm sinh | 1946 |
|---|---|
| Quê quán | Liên Vi, Yên Hưng, Quảng Ninh |
| Đơn vị | Đại đội 1, Tiểu đoàn 7, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C1 D7 E66) |
| Cấp bậc | Binh nhất |
| Chức vụ | Chiến sỹ |
| Nhập ngũ | 07/1967 |
| Đi B | 01/1968 |
| Ngày hy sinh | 20/05/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (90-14)01 Plei Lăng Lố Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 82 (số thứ tự 77).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Văn Mãng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Văn Mãng” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
12 người cùng hy sinh ngày 20/05/1969
Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.
- Lê Văn Ngót c2, d7, E66 · (90-14)01 Pleirăng Lô Kram
- Nguyễn Xuân Trực c2, d7, E66 · (90-14)01 Plei Irang Lô Kram
- Nông Văn Sơn c2, d7, E66 · (90-14)01 Plei Irang Lô Kram
- Đàm Tắc Xỉnh c2, d7, E66 · (90-14)01 Plei Irang Lô Kram
- Ngô Đức Dung C2 D7 E66 · (90-14)01 Plei Lăng Lố Kram
- Phạm Văn Được C2 D7 E66 · (90-14)01 Plei Lang Lố Kram
- Nguyễn Thanh Tam Dbộ D7 E66 · (90-14)01 Plei Lăng Lô Kram
- Phạm Thế Yên C2 D7 E66 · (90-14)01 Plei Lăng Lô Kram
- Nguyễn Công Tôn C2 D7 E66 · (90-14)01 Plei Kram
- Hoàng Văn Long C2 D7 E66 · (90-14)01 Plei Lăng Lố Kram
- Phạm Đình Lược c2 d7 E66 · (90-14)01 Plây iêng Lô Kram
- Nguyễn Đình Địch C1 D7 E66 F10 bộ binh · (91-14)07 Plei I Ang Lô Kram