Hứa Văn Sèn
| Năm sinh | 1942 |
|---|---|
| Quê quán | Hoàng Hải, Quảng Hòa, Cao Bằng |
| Đơn vị | Đại đội 9, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c9, d9, E66) |
| Cấp bậc | Hạ sỹ |
| Chức vụ | Tiểu đội phó |
| Nhập ngũ | 06/1968 |
| Đi B | 01/1969 |
| Ngày hy sinh | 14/06/1969 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Kon Tum |
| Nơi mai táng ban đầu | (92-22)01 Plei Irang Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 62 (số thứ tự 57).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hứa Văn Sèn” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hứa Văn Sèn” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.