Sầm Văn Pẩu

Năm sinh1940
Quê quánVĩnh Quang, Bảo Lạc, Cao Bằng
Đơn vị Đại đội 17, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c17, E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụChiến sỹ
Nhập ngũ06/1968
Đi B01/1969
Ngày hy sinh 24/05/1969
Trường hợp hy sinhBị oanh tạc
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (88-10)06 Plei Irang Lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 55 (số thứ tự 50).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Sầm Văn Pẩu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Sầm Văn Pẩu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 24/05/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Đinh Ích Võ c11, d9, E66 · (89-10)06 Plei Irang Lô Kram
  2. Hoàng Văn Xuân c11, d9, E66 · (89-10)06 Plei Irang Lô Kram
  3. Đỗ Đường Thạch C11 D9 E66 · (89-10)06 Plei Lăng Lô Kram