Phạm Văn Thực

Năm sinh1950
Quê quánYên Hồng, Ý Yên, Nam Hà
Đơn vị Đại đội 10, Tiểu đoàn 9, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: c10 d9 E66)
Cấp bậcBinh nhất
Chức vụa phó
Nhập ngũ12/1967
Đi B03/1968
Ngày hy sinh 07/06/1969
Trường hợp hy sinhchiến đấu
Nơi hy sinhKon Tum
Nơi mai táng ban đầu (91-17)07 Plư iang lô Kram Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 40 (số thứ tự 35).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Thực” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Thực” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 07/06/1969

Cùng ngày, cùng Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Hoàng Văn Phúc c11, d9, E66 · (91-17)07 Plei Irang Lô Kram
  2. Nguyễn Quốc Trường c3, d7, E66 · (91-16)02 Plei Irang Lô Kram
  3. Trần Ngọc Điệp C10 D9 E66 · (91-17)07 Plei Lăng Lô Kram