Hoàng Cao Giai
| Năm sinh | 1945 |
|---|---|
| Quê quán | Hà Lâm, Hà Trung, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Đại đội 49, Tiểu đoàn 30, Trung đoàn 40, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: C49 D30 E40) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | A trưởng |
| Nhập ngũ | 09/1965 |
| Đi B | 02/1968 |
| Ngày hy sinh | 28/03/1971 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Chân đồi 935 |
| Nơi mai táng ban đầu | (09-79)03 Đắc Mót Lốp mộ 1 1/50000 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 26 (số thứ tự 26).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Cao Giai” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Cao Giai” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.