Hoàng Lê Hồng
| Năm sinh | 1948 |
|---|---|
| Quê quán | Sơn Nga, Cẩm Khê, Vĩnh Phú |
| Đơn vị | Tiểu đoàn 8, Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 (danh sách ghi: D8 E66) |
| Cấp bậc | Trung sỹ |
| Chức vụ | Tiểu đội trưởng |
| Nhập ngũ | 04/1966 |
| Đi B | 04/1967 |
| Ngày hy sinh | 14/07/1973 |
| Trường hợp hy sinh | Chiến đấu |
| Nơi hy sinh | Ngọc Tô ba (935) |
| Nơi mai táng ban đầu | (08-80)04 Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
| Vị trí mộ | Hàng 5; Ô 2; Số 75; Khối 0 |
| An táng hiện nay | Nghĩa trang thị xã Kon Tum Do chính bản danh sách ghi. Vẫn nên đối chiếu lại bên kho phần mộ trước khi đi. |
Nguồn: 222 liệt sĩ Trung đoàn 66, Sư đoàn 10 hy sinh tại Plei Lang Lo – Kram – Ngọc Tô Ba (1969–1971) · dòng 7 (số thứ tự 6).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Lê Hồng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Hoàng Lê Hồng” trong kho phần mộBản danh sách ghi người này an táng tại Nghĩa trang thị xã Kon Tum — tra kèm tên nghĩa trang thì lọc bớt được người trùng tên:
→ Tìm “Hoàng Lê Hồng” kèm nghĩa trangKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.