Lê Văn Nhế
| Năm sinh | 1949 |
|---|---|
| Quê quán | Hoằng Anh, Hoằng Hóa, Thanh Hóa |
| Đơn vị | C15/E230 (cũ) |
| Cấp bậc | 4/1 dược tá |
| Nhập ngũ | 16/12/1967 |
| Ngày hy sinh | 20/2/1972 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Trường hợp hy sinh | trúng đạn |
| Nơi mai táng ban đầu | khu A (gần nhà bếp) Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
161. Lê Văn Nhế (sinh năm 1949), tham gia chiến trường Quảng Ngãi ngày 16-12-1967, cấp bậc 4/1 dược tá, đơn vị C15/E230 (cũ), hi sinh ngày 20-2-1972 do trúng đạn, giao lại đơn vị 180. Chôn tại khu A (gần nhà bếp). Quê quán Hoằng Anh, Hoằng Hóa, Thanh Hóa. Cha Lê Văn Mức (hợp tác xã Anh Văn, Tân Lập, Bá Thước, Thanh Hóa).
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 162 (số thứ tự 161).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Văn Nhế” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Văn Nhế” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.