Lê Hồng Khuynh
| Tuổi | 20 tuổi theo đúng chữ trong sổ |
|---|---|
| Quê quán | Tây Giang, Tiền Hải, Thái Bình |
| Cấp bậc | 5/1 chiến sĩ |
| Ngày hy sinh | 14/4/1971 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Trường hợp hy sinh | vết thương thấu bụng |
| Nơi mai táng ban đầu | khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
94. Lê Hồng Khuynh (20 tuổi) cấp bậc 5/1 chiến sĩ, công tác tại 406, hi sinh ngày 14-4-1971, do vết thương thấu bụng, mổ ở não, chôn tại khu C núi Cà Đam. Quê quán Tây Giang, Tiền Hải, Thái Bình. Cha Lê Quynh (Quýnh).
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 95 (số thứ tự 94).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Hồng Khuynh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Hồng Khuynh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.