Phạm Văn Luyện

Tuổi29 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánNam Phúc, Trung Tiên, Nam Đàn, Nghệ An
Đơn vị Tiểu đoàn 406 (danh sách ghi: D406)
Cấp bậc4/1 tổ trưởng
Ngày hy sinh 29/10/1970 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhphỏng động mạch nách
Nơi mai táng ban đầu Khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

85. Phạm Văn Luyện (29 tuổi) vào Nam chiến đấu tháng 7-1968, cấp bậc 4/1 tổ trưởng, đơn vị D406, hi sinh ngày 29-10-1970, do phỏng động mạch nách. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Nam Phúc, Trung Tiên, Nam Đàn, Nghệ An.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 86 (số thứ tự 85).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Văn Luyện” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Văn Luyện” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.