Mạc Duy Bé

Quê quánAn Phú, Kinh Môn, Hải Dương
Đơn vị C19/K55
Cấp bậcchiến sĩ
Ngày hy sinh 21/10/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhxơ gan cổ chướng
Nơi mai táng ban đầu Khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

64. Mạc Duy Bé (sinh 1934), cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác C19/K55, hi sinh ngày 21-10-1969 do xơ gan cổ chướng, nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán An Phú, Kinh Môn, Hải Dương.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 65 (số thứ tự 64).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Mạc Duy Bé” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Mạc Duy Bé” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.