Nguyễn Hữu Tiêu

Tuổi30 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánHải Bối, Đông Anh, Hà Nội (vợ Lê Thị Thẻ)
Đơn vị Đại đội 3, Tiểu đoàn 48 (danh sách ghi: C3/D48)
Cấp bậcchiến sĩ
Ngày hy sinh 31/8/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhchảy máu dạ dày
Nơi mai táng ban đầu Khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

56. Nguyễn Hữu Tiêu (30 tuổi) cấp bậc chiến sĩ, đơn vị C3/D48, hi sinh ngày 31-8-1969 do chảy máu dạ dày. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Hải Bối, Đông Anh, Hà Nội (vợ Lê Thị Thẻ).

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 57 (số thứ tự 56).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Hữu Tiêu” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Hữu Tiêu” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 31/8/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Quyển Khu A dốc Bà Dũng