Trần Thị Lê
| Tuổi | 18 tuổi theo đúng chữ trong sổ |
|---|---|
| Quê quán | Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi |
| Đơn vị | B47 ở Ty Thương binh |
| Cấp bậc | chiến sĩ |
| Ngày hy sinh | 22/6/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Trường hợp hy sinh | vết thương thấu bụng |
| Nơi mai táng ban đầu | Khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
46. Trần Thị Lê (18 tuổi) chiến trường Quảng Ngãi. Cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác: B47 ở Ty Thương binh. Hi sinh 22-6-1969 do vết thương thấu bụng. Nơi chôn Khu C núi Cà Đam. Quê quán Tịnh Kỳ, Sơn Tịnh, Quảng Ngãi.
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 47 (số thứ tự 46).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Thị Lê” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Thị Lê” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.