Lê Trọng Danh
| Tuổi | 38 tuổi theo đúng chữ trong sổ |
|---|---|
| Quê quán | Đông Hòa, Đông Sơn, Thanh Hóa |
| Đơn vị | Khu 7 Phổ Nam N53 |
| Cấp bậc | 4/1 trung đội phó |
| Ngày hy sinh | 25/7/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Trường hợp hy sinh | vết thương cột sống |
| Nơi mai táng ban đầu | Khu C núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
45. Lê Trọng Danh (38 tuổi) cấp bậc 4/1 trung đội phó, đơn vị công tác Khu 7 Phổ Nam N53. Hi sinh ngày 25-7-1969 do vết thương cột sống. Chôn tại Khu C núi Cà Đam. Quê quán Đông Hòa, Đông Sơn, Thanh Hóa.
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 46 (số thứ tự 45).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Trọng Danh” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Trọng Danh” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.