Trần Đức Hợp
| Quê quán | xã Đình Bản, Tiên Sơn, Hà Bắc |
|---|---|
| Đơn vị | Tiểu đoàn 406 (danh sách ghi: D406) |
| Cấp bậc | chiến sĩ |
| Ngày hy sinh | 24/5/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Trường hợp hy sinh | xơ gan cổ chướng |
| Nơi mai táng ban đầu | khu C, núi Cà Đam Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
33. Trần Đức Hợp (hoặc Họp, 22 tuổi) vào chiến trường cấp bậc chiến sĩ, đơn vị công tác D406. Hi sinh ngày 24-5-1969 do xơ gan cổ chướng. Nơi chôn khu C, núi Cà Đam. Quê quán xã Đình Bản, Tiên Sơn, Hà Bắc.
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 34 (số thứ tự 33).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Trần Đức Hợp” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Trần Đức Hợp” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.