Lê Xuân Phượng
| Quê quán | Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi |
|---|---|
| Đơn vị | Đại đội 75 (danh sách ghi: C75) |
| Cấp bậc | 3/5 |
| Nhập ngũ | 3/2/1964 |
| Ngày hy sinh | 26/4/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Trường hợp hy sinh | dập nát cẳng chân |
| Nơi mai táng ban đầu | Khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
32. Lê Xuân Phượng, vào chiến trường miền Nam ngày 3-2-1964, chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 3/5, chính trị viên, đại đội phó. Đơn vị công tác C75. Hi sinh ngày 26-4-1969. Trường hợp hi sinh dập nát cẳng chân, nhiễm trùng, nhiễm độc. Nơi chôn Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghĩa Lâm, Tư Nghĩa, Quảng Ngãi.
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 33 (số thứ tự 32).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lê Xuân Phượng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Lê Xuân Phượng” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.