Bùi Minh Đức

Tuổi25 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánNghi Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa (cha Bùi Văn Lanh)
Đơn vị 34 NT3
Cấp bậc4/3 trung đội trưởng
Nhập ngũ9/4/1965
Ngày hy sinh 2/4/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Nơi mai táng ban đầu Khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

26. Bùi Minh Đức (25 tuổi), vào chiến trường miền Nam ngày 9-4-1965, cấp bậc 4/3 trung đội trưởng. Đơn vị công tác 34 NT3. Hi sinh ngày 2-4-1969, vết thương thấu bụng. Chôn tại Khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Nghi Sơn, Thọ Xuân, Thanh Hóa (cha Bùi Văn Lanh).

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 27 (số thứ tự 26).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Bùi Minh Đức” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Bùi Minh Đức” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.