Họ Bùi hoặc Nguyễn Kim Trọng

Tuổi26 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánQuảng Chính, Quảng Xương, Thanh Hóa
Đơn vị Xưởng 80
Cấp bậc4/3 y tá
Ngày hy sinh 22/9/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhviêm thận
Nơi mai táng ban đầu khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

20. Họ Bùi hoặc Nguyễn Kim Trọng (26 tuổi), cấp bậc 4/3 y tá. Đơn vị công tác: Xưởng 80, Nông trường 2. Ngày hi sinh 22-9-1969. Trường hợp hi sinh: viêm thận, chôn tại khu A dốc Bà Dũng. Quê Quảng Chính, Quảng Xương, Thanh Hóa.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 21 (số thứ tự 20).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Họ Bùi hoặc Nguyễn Kim Trọng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Họ Bùi hoặc Nguyễn Kim Trọng” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 22/9/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Thể C21 Quảng Ngãi · khu A dốc Bà Dũng