Phạm Suy

Quê quánPhổ Vinh, Đức Phổ, Quảng Ngãi, người thân là Phạm Quang
Đơn vị H6
Cấp bậc3/1 trợ lý pháo binh
Ngày hy sinh 3/3/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhlao phổi tiến triển
Nơi mai táng ban đầu khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

17. Phạm Suy (Duy), 34 tuổi, chiến trường Quảng Ngãi, cấp bậc 3/1 trợ lý pháo binh, đơn vị công tác H6. Hi sinh ngày 3-3-1969, trường hợp hi sinh: lao phổi tiến triển. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Phổ Vinh, Đức Phổ, Quảng Ngãi, người thân là Phạm Quang.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 18 (số thứ tự 17).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Phạm Suy” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Phạm Suy” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

3 người cùng hy sinh ngày 3/3/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Nguyễn Văn Cẩn K7 · dốc Bà Dũng
  2. Trần Văn Hiến 90 · dốc Bà Dũng
  3. Quách Văn Bốt K8 Phổ Nam · dốc Bà Dũng (không rõ quê quán)