Nguyễn Đức Vọng
| Tuổi | 18 tuổi theo đúng chữ trong sổ |
|---|---|
| Quê quán | Trà Đình, Gia Ninh, Gia Viễn, Ninh Bình (ông Nguyễn Văn Hồ) |
| Đơn vị | K7 |
| Cấp bậc | thượng sĩ (4/1) |
| Nhập ngũ | 14/4/1968 |
| Ngày hy sinh | 8/3/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ. |
| Nơi mai táng ban đầu | dốc Bà Dũng khu A Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay. |
Nguyên văn trong sổ
10. Nguyễn Đức Vọng (18 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 14-4-1968, cấp bậc thượng sĩ (4/1), tiểu đội phó. Đơn vị công tác K7, Nông trường 3. Hi sinh ngày 8-3-1969. Trường hợp vào viện: vết thương cột sống, nơi chôn dốc Bà Dũng khu A. Quê quán Trà Đình, Gia Ninh, Gia Viễn, Ninh Bình (ông Nguyễn Văn Hồ).
Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 11 (số thứ tự 10).
Tra tiếp bên kho phần mộ
Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Đức Vọng” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:
→ Tìm “Nguyễn Đức Vọng” trong kho phần mộKhi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinh và vùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.
1 người cùng hy sinh ngày 8/3/1969
Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.