Lương Ngọc Biết

Tuổi26 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánKhánh Minh, Yên Mô, Ninh Bình
Đơn vị K3
Cấp bậcthượng sĩ tiểu đội trưởng
Nhập ngũ20/4/1968
Ngày hy sinh 5/2/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhsốt rét suy kiệt
Nơi mai táng ban đầu khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

8. Lương Ngọc Biết (26 tuổi) nhập ngũ vào nam 20-4-1968, cấp bậc thượng sĩ tiểu đội trưởng, đơn vị K3, Sư 2. Vào viện hi sinh ngày 5-2-1969, trường hợp hi sinh: sốt rét suy kiệt. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê quán Khánh Minh, Yên Mô, Ninh Bình.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 9 (số thứ tự 8).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Lương Ngọc Biết” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Lương Ngọc Biết” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.