Nguyễn Tri

Tuổi37 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánĐại Minh, Đại Lộc, Quảng Nam
Đơn vị Phố Bắc Sư 3
Cấp bậcy tá 3/5
Nhập ngũ18/3/1968
Ngày hy sinh 6/2/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Trường hợp hy sinhvết thương thấu bụng
Nơi mai táng ban đầu khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

7. Nguyễn Tri (37 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 18-3-1968, cấp bậc y tá 3/5, đơn vị Phố Bắc Sư 3. Vào viện hi sinh ngày 6-2-1969, trường hợp hi sinh: vết thương thấu bụng, chảy máu trong. Nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê Đại Minh, Đại Lộc, Quảng Nam.

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 8 (số thứ tự 7).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Nguyễn Tri” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Nguyễn Tri” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.

1 người cùng hy sinh ngày 6/2/1969

Cùng ngày, cùng đơn vị — gần như là cùng một trận đánh. Khi dấu vết của người mình tìm đã đứt, đồng đội cùng ngày là hướng lần tiếp: xem họ được quy tập về nghĩa trang nào, gia đình họ đã tìm được đến đâu.

  1. Vũ Đình Phương Phố Bắc Sư 3 · dốc Bà Dũng khu A