Hoàng Tiến Ngô

Tuổi30 tuổi theo đúng chữ trong sổ
Quê quánNgọc An, Chương Mỹ, Hà Tây (em Hoàng Thị Tỳ)
Đơn vị phân sở 3 (hậu cần Quân khu 5)
Cấp bậcchiến sĩ
Nhập ngũ22/2/1968
Ngày hy sinh 2/1/1969 Ngày ghi trong sổ là NGÀY MẤT TẠI BỆNH XÁ, theo lời y sĩ Đào Ngọc Thạnh có thể khác ngày hy sinh ghi trong giấy tờ chính thức — thời chiến có khi mất liên lạc trước lúc vào viện. Địa danh giữ nguyên tên cũ như trong sổ.
Nơi mai táng ban đầu khu A dốc Bà Dũng Đây là chỗ đơn vị chôn cất ngay sau khi hy sinh, trước khi quy tập. Không phải nơi phần mộ nằm hiện nay.

Nguyên văn trong sổ

2. Hoàng Tiến Ngô (30 tuổi) nhập ngũ vào Nam ngày 22-2-1968, cấp bậc chiến sĩ, đơn vị phân sở 3 (hậu cần Quân khu 5), vào viện hi sinh ngày 2-1-1969, sốt rét, nơi chôn khu A dốc Bà Dũng. Quê Ngọc An, Chương Mỹ, Hà Tây (em Hoàng Thị Tỳ).

Nguồn: Sổ liệt sĩ Bệnh xá B23 (1967–1974) — y sĩ Đào Ngọc Thạnh, do Báo Tuổi Trẻ chép nguyên văn từ sổ của y sĩ Đào Ngọc Thạnh lập · dòng 3 (số thứ tự 2).

Tra tiếp bên kho phần mộ

Danh sách này không cho biết phần mộ nằm ở đâu. Bấm vào đây để tìm tên “Hoàng Tiến Ngô” trong kho phần mộ, rồi tự đối chiếu:

→ Tìm “Hoàng Tiến Ngô” trong kho phần mộ

Khi đối chiếu, xin xem kỹ ngày hy sinhvùng đất. Trùng họ tên, trùng cả năm sinh và năm hy sinh vẫn rất thường là hai người khác nhau — nhất là khi nơi mai táng ban đầu ở một miền, còn nghĩa trang lại ở miền khác.